địa lí 11
ok
Bạn muốn ôn bài với đề này, ấn "Kiểm tra", sau đó vào "Thư viện của tôi" và ấn "Thử" để ôn bài nhé
58 câu hỏi
Câu 1: Các nước đang phát triển có đặc điểm là
- • GNI bình quân đầu người rất cao.
- • đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều.
- • chỉ số phát triển con người rất cao.
- ✔ cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
[Một đáp án]
Câu 2: Ở các nước đang phát triển, quá trình đô thị hóa hiện nay có đặc điểm nổi bật là
- ✔ tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh.
- • cơ sở hạ tầng đô thị cực kỳ đồng bộ.
- • tỉ lệ dân thành thị chiếm phần lớn số dân.
- • diễn ra đồng đều giữa tất cả các vùng.
[Một đáp án]
Câu 3: Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?
- ✔ Sức khỏe, học vấn và thu nhập. B. Sự hài lòng với thực tế cuộc sống.
- • Tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng. D. Tỉ lệ giới tính, cơ cấu của dân số.
[Một đáp án]
Tất cả câu hỏi
Câu 1: Các nước đang phát triển có đặc điểm là
- • GNI bình quân đầu người rất cao.
- • đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều.
- • chỉ số phát triển con người rất cao.
- ✔ cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
[Một đáp án]
Câu 2: Ở các nước đang phát triển, quá trình đô thị hóa hiện nay có đặc điểm nổi bật là
- ✔ tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh.
- • cơ sở hạ tầng đô thị cực kỳ đồng bộ.
- • tỉ lệ dân thành thị chiếm phần lớn số dân.
- • diễn ra đồng đều giữa tất cả các vùng.
[Một đáp án]
Câu 3: Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?
- ✔ Sức khỏe, học vấn và thu nhập. B. Sự hài lòng với thực tế cuộc sống.
- • Tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng. D. Tỉ lệ giới tính, cơ cấu của dân số.
[Một đáp án]
Câu 4: Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do
- • môi trường sống thích hợp.
- ✔ chất lượng cuộc sống cao.
- • nguồn gốc gen di truyền.
- • làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.
[Một đáp án]
Câu 5: Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển không bao gồm
- • Tăng trưởng kinh tế chưa ổn định.
- • GNI bình quân đầu người thấp.
- ✔ tập trung chủ yếu ở châu Phi.
- • chủ yếu có chỉ số HDI chưa cao.
[Một đáp án]
Câu 6: Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là
- • Châu Âu.
- • Châu Á.
- • Châu Mĩ.
- ✔ Châu Phi.
[Một đáp án]
Câu 7: Theo phân loại của Ngân hàng Thế giới, chỉ tiêu nào sau đây phản ánh trực tiếp mức sống và năng suất lao động của người dân trong một nước?
- ✔ Thu nhập quốc gia bình quân đầu người.
- • Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế.
- • Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm.
- • Chỉ số phát triển giáo dục toàn diện.
[Một đáp án]
Câu 8: Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh
- ✔ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- • đô thị hóa, công nghiệp hóa.
- • xuất khẩu và công nghiệp hóa.
- • dịch vụ và hiện đại hóa.
[Một đáp án]
Câu 9: Trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, các tổ chức nào sau đây ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc chi phối các chuỗi giá trị toàn cầu?
- • Hợp tác xã nông nghiệp.
- ✔ Công ty đa quốc gia.
- • Câu lạc bộ thể thao.
- • Trung tâm bảo tồn di sản.
[Một đáp án]
Câu 10: Tổ chức thương mại nào sau đây hoạt động với phạm vi quy mô toàn cầu?
- • Liên minh châu Âu.
- • Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
- ✔ Tổ chức Thương mại Thế giới.
- • Thị trường chung Nam Mỹ.
[Một đáp án]
Câu 11: Việc các tổ chức liên kết kinh tế khu vực hình thành các rào cản thương mại đối với những nước bên ngoài khối nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
- • Ngăn chặn hoàn toàn dòng vốn đầu tư trực tiếp giữa các nước thành viên trong nội bộ khối.
- • Loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoạt động trong cùng khu vực.
- ✔ Bảo vệ thị trường và lợi ích kinh tế của các quốc gia thành viên trước đối thủ cạnh tranh.
- • Đảm bảo rằng tất cả các quốc gia trên thế giới đều áp dụng chung một mức thuế xuất khẩu.
[Một đáp án]
Câu 12: Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
- • trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước.
- • tăng cường hợp tác về văn hóa, văn nghệ và giáo dục.
- • đẩy mạnh hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.
- ✔ tiêu chuẩn toàn cầu ngày càng được áp dụng rộng rãi.
[Một đáp án]
Câu 13: Các hoạt động nào sau đây thu hút mạnh mẽ nhất nguồn đầu tư nước ngoài?
- ✔ Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
- • Nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.
- • Văn hóa, giáo dục, công nghiệp.
- • Du lịch, công nghiệp, giáo dục.
[Một đáp án]
Câu 14: Đặc trưng của các công ty đa quốc gia là
- • thúc đẩy thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế.
- • phát triển nguồn nhân lực trên khắp toàn cầu.
- ✔ quốc tế hóa, mở rộng hoạt động cấp toàn cầu.
- • thúc đẩy chuyển giao công nghệ toàn thế giới.
[Một đáp án]
Câu 15: Hoạt động nào sau đây phát triển mạnh mẽ và trở thành động lực quan trọng thúc đẩy thương mại thế giới trong bối cảnh toàn cầu hóa?
- • Trồng trọt cây lương thực truyền thống.
- • Sản xuất thủ công mỹ nghệ gia đình.
- • Khai thác khoáng sản thô cần nhiều lao động.
- ✔ Thương mại điện tử và giao dịch quốc tế.
[Một đáp án]
Câu 16: Hệ quả tích cực trực tiếp của khu vực hóa kinh tế đối với các quốc gia thành viên là
- • triệt tiêu hoàn toàn sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
- ✔ tạo lập một thị trường sản xuất và tiêu dùng rộng lớn.
- • thúc đẩy nhanh chóng quá trình đô thị hóa tự phát.
- • xóa bỏ hoàn toàn đường biên giới hành chính quốc gia.
[Một đáp án]
Câu 17: Khái niệm an ninh truyền thống liên quan chủ yếu đến các vấn đề thuộc lĩnh vực nào sau đây?
- ✔ Chính trị và quân sự.
- • Kinh tế và công nghệ thông tin.
- • Lương thực và nguồn nước.
- • Năng lượng và môi trường.
[Một đáp án]
Câu 18: Một trong những mục tiêu hoạt động chủ yếu của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) là
- • thiết lập một liên minh quân sự chung toàn cầu.
- • giải quyết triệt để vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu.
- • cung cấp viện trợ lương thực khẩn cấp cho thế giới.
- ✔ giữ vững sự tăng trưởng và phát triển trong khu vực.
[Một đáp án]
Câu 19: Sự đảm bảo đầy đủ năng lượng để phục vụ cho nhu cầu của con người và cho các hoạt động kinh tế - xã hội được gọi là
- • phát triển năng lượng xanh.
- • tiết kiệm năng lượng quốc gia.
- ✔ an ninh năng lượng.
- • đa dạng hóa các nguồn điện.
[Một đáp án]
Câu 20: Trụ sở của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) được đặt tại thành phố nào sau đây?
- • Béc-lin (Đức).
- ✔ Xin-ga-po (Xin-ga-po).
- • Giơ-ne-vơ (Thụy Sỹ).
- • Niu Oóc (Hoa Kỳ).
[Một đáp án]
Câu 21: Phát biểu nào sau đây không đúng với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)?
- • Là một tổ chức phi chính phủ lớn trên thế giới.
- • Có 164 nước tham gia thành viên (năm 2020).
- • Chi phối phần lớn hoạt động thương mại thế giới.
- ✔ Làm sâu sắc sự khác biệt giữa các nhóm nước.
[Một đáp án]
Câu 22: Động lực cơ bản thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) là
- • sự hình thành thị trường thống nhất trong khu vực.
- • các nước thành viên đều tham gia vào WTO.
- • sự tự do hoá đầu tư dịch vụ trong khu vực.
- ✔ sự hợp tác và cạnh tranh giữa các thành viên.
[Một đáp án]
Câu 23: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thực hiện nhiệm vụ giám sát hệ thống tài chính toàn cầu bằng biện pháp chủ yếu nào sau đây?
- ✔ Theo dõi tỉ giá hối đoái và cán cân thanh toán.
- • Hỗ trợ tài chính cho các nước thành viên IMF.
- • Đưa ra dự báo kinh tế cho các nước thành viên.
- • Hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nhân lực chất lượng.
[Một đáp án]
Câu 24: Một trong những mục tiêu hoạt động chủ yếu của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới phục vụ cho
- ✔ sự phát triển, ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường.
- • bảo vệ hòa bình và trật tự an ninh quân sự toàn cầu.
- • hỗ trợ tài chính khẩn cấp cho các hệ thống ngân hàng.
- • việc xóa bỏ ranh giới hành chính của các quốc gia. Bài 5. Mỹ Latinh
[Một đáp án]
Câu 25: Thảm thực vật nào sau đây ở khu vực Mỹ La-tinh được mệnh danh là “lá phổi xanh” của Trái Đất?
- • Rừng cận nhiệt đới phía nam Ác-hen-ti-na.
- • Xavan và rừng thưa trên sơn nguyên Bra-xin.
- ✔ Rừng mưa nhiệt đới A-ma-dôn.
- • Rừng lá kim trên vùng núi cao An-đét.
[Một đáp án]
Câu 26: Khu vực Mỹ La-tinh gồm
- • Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
- ✔ Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
- • Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
- • Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
[Một đáp án]
Câu 27: Các quần đảo trong biển Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
- • Khai khoáng.
- • Thủy điện.
- ✔ Du lịch.
- • Chăn nuôi.
[Một đáp án]
Câu 28: Tiềm năng tự nhiên lớn nhất ở dãy An-đét cho phát triển kinh tế là
- ✔ khoáng sản, thủy điện.
- • thủy điện, đất trồng.
- • đất trồng, sinh vật.
- • sinh vật, khoáng sản.
[Một đáp án]
Câu 29: Các vấn đề xã hội tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế của khu vực Mỹ La-tinh là
- • bất ổn chính trị, bạo lực, tỉ suất tử cao, lạm phát, thất nghiệp.
- • tỉ suất sinh cao, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp.
- ✔ bất ổn chính trị, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp.
- • dân đô thị đông, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp.
[Một đáp án]
Câu 30: Vùng biển Mỹ La-tinh thuận lợi cho phát triển nghề cá do đặc điểm chủ yếu nào sau đây?
- • Vùng biển rộng, phần lớn có khí hậu nhiệt đới.
- ✔ Vùng biển rộng, có nhiều ngư trường rộng lớn.
- • Vùng biển nông, có nhiều vũng vịnh và hải đảo.
- • Có nhiều vũng vịnh, hải đảo và nóng quanh năm.
[Một đáp án]
Câu 31: Phát biểu nào đúng về vị trí địa lí của Mỹ La-tinh?
- • Phía Tây tiếp giáp Đại Tây Dương.
- • Nằm giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
- • Phía Đông giáp Thái Bình Dương.
- ✔ Tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
[Một đáp án]
Câu 32: Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ La-tinh?
- ✔ Vê-nê-du-ê-la và vùng biển Ca-ri-bê.
- • Các đảo trên quần đảo Ảng-ti Lớn.
- • Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Nhỏ.
- • Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét.
[Một đáp án]
Câu 33: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho miền núi phía tây Mỹ La-tinh thường xuyên xảy ra các hiện tượng động đất và núi lửa?
- ✔ Nằm trong vùng cấu trúc địa chất trẻ và chưa ổn định của vỏ Trái Đất.
- • Chịu tác động sâu sắc của các dòng biển lạnh chảy sát vùng ven bờ hải đảo.
- • Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa và bão nhiệt đới.
- • Có mạng lưới sông ngòi dày đặc với lưu lượng nước chảy xiết quanh năm.
[Một đáp án]
Câu 34: Hiện tượng “đô thị hóa tự phát” ở khu vực Mỹ La-tinh phản ánh điều nào sau đây về mối quan hệ giữa kinh tế và đô thị hóa?
- • Đô thị hóa diễn ra chậm hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình.
- • Sự phát triển đồng bộ giữa quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
- • Nền kinh tế phát triển mạnh mẽ thúc đẩy sự thay đổi nhanh chóng bộ mặt đô thị.
- ✔ Tốc độ đô thị hóa vượt trước trình độ phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
[Một đáp án]
Câu 35: Kinh tế Mỹ La-tinh phát triển thiếu ổn định không phải do
- • phụ thuộc nhiều vào nước khác, nợ nước ngoài lớn.
- • tình hình chính trị bất ổn, ảnh hưởng của dịch bệnh.
- • điều kiện tự nhiên khó khăn, ít tài nguyên thiên nhiên.
- ✔ duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài.
[Một đáp án]
Câu 36: Khu vực nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của Bra-xin?
- • Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
- • Công nghiệp, xây dựng.
- ✔ Dịch vụ.
- • Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
[Một đáp án]
Câu 37: Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ La-tinh?
- • Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.
- • Chênh lệch lớn về GDP giữa các nước.
- ✔ Có nhiều quốc gia nợ nước ngoài rất lớn.
- • Tốc độ tăng trưởng GDP luôn rất nhanh.
[Một đáp án]
Câu 38: Biện pháp phát triển kinh tế có hiệu quả của nhiều nước ở Mỹ La-tinh hiện nay là
- • tích cực hội nhập, chống bạo lực, giảm tỉ lệ lạm phát, giải quyết việc làm.
- ✔ tích cực hội nhập, thay đổi cơ cấu kinh tế, chính sách hướng đến người dân.
- • chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, phát triển thương mại, giảm thất nghiệp.
- • tự do hóa thương mại, chống bạo lực, tăng cường sự hợp tác giữa các nước.
[Một đáp án]
Câu 39: Vốn đầu tư nước ngoài vào khu vực Mỹ La-tinh không ổn định do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
- ✔ Nền chính trị không ổn định.
- • Tình hình kinh tế suy thoái.
- • Chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn giáo.
- • Chính sách thu hút đầu tư không phù hợp.
[Một đáp án]
Câu 40: Lợi thế chủ yếu nhất để các nước Mỹ La-tinh có thể phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới là
- • thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- • có nhiều loại đất khác nhau.
- • các cao nguyên bằng phẳng.
- ✔ phần lớn có khí hậu nóng ẩm.
[Một đáp án]
Câu 41: Mỹ La-tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do
- ✔ có nhiều thành phần dân tộc.
- • có người bản địa và da đen.
- • nhiều quốc gia nhập cư đến.
- • nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.
[Một đáp án]
Câu 42: Những quốc gia có vai trò sáng lập Liên minh châu Âu (EU) là
- • Italia, Pháp, Phần Lan, Đức, Thụy Điển.
- ✔ Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua.
- • Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
- • Đức, Anh, Pháp, Thụy Sĩ, Phần Lan, Bỉ.
[Một đáp án]
Câu 43: Phát biểu nào sau đây không đúng về đồng tiền chung châu Âu (đồng ơ-rô)?
- • Có vị trí cao trong giao dịch quốc tế.
- • Đồng tiền dự trữ chính thức quốc tế.
- • Tác động đến tiền tệ các nước khác.
- ✔ Tất cả thành viên EU đã dùng chung.
[Một đáp án]
Câu 44: Trong thị trường chung châu Âu được tự do lưu thông về
- • con người, hàng hóa, cư trú, dịch vụ.
- ✔ dịch vụ, hàng hóa, tiền vốn, con người.
- • dịch vụ, tiền vốn, chọn nơi làm việc.
- • tiền vốn, con người, dịch vụ, cư trú.
[Một đáp án]
Câu 45: Trụ sở hiện nay của Liên minh châu Âu (EU) được đặt ở thành phố nào sau đây?
- ✔ Brúc-xen (Bỉ).
- • Béc- lin (Đức).
- • Pa-ri (Pháp).
- • Mat-xcơ-va (Nga).
[Một đáp án]
Câu 46: Cơ quan có quyền quyết định cao nhất ở Liên minh châu Âu (EU) là
- • Hội đồng bộ trường châu Âu.
- • Ủy ban châu Âu.
- • Nghị viện châu Âu.
- ✔ Hội đồng châu Âu.
[Một đáp án]
Câu 47: Phát biểu nào sau đây đúng về Liên minh châu Âu (EU)?
- ✔ Tổng sản phẩm trong EU (GDP) lớn hơn Hoa Kỳ.
- • Quy mô dân số lớn nhất so với các tổ chức khu vực.
- • Số nước thành viên ít nhất so với các tổ chức khu vực.
- • Là tổ chức khu vực kinh tế dùng đồng tiền chung.
[Một đáp án]
Câu 48: Phát biểu nào sau đây không đúng với Liên minh châu Âu (EU)?
- • Là một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
- • Là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới.
- ✔ Là liên kết có sự phát triển đồng đều giữa các nước.
- • Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất thế giới.
[Một đáp án]
Câu 49: Phát biểu nào sau đây không đúng về Liên minh châu Âu (EU)?
- • Là một trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới.
- ✔ Có sự phát triển kinh tế chênh lệch giữa các nước.
- • Là bạn hàng lớn của một số nước đang phát triển.
- • Tất cả các nước ở châu Âu đều tham gia liên minh.
[Một đáp án]
Câu 50: Việc sử dụng chung đồng Ơ-rô trong Liên minh châu Âu (EU) không mang lại lợi ích trực tiếp nào sau đây?
- ✔ Bảo vệ nền kinh tế.
- • Tránh sự phụ thuộc.
- • Thuận tiện cho sản xuất.
- • Xóa được sự chênh lệch. ĐÚNG SAI
[Một đáp án]
Câu 51: Cho thông tin sau: Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (như Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức…). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong cơ cấu GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.
- ✖ Các nước phát triển thường có quy mô GDP nhỏ.
- ✔ Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
- ✔ Ngành dịch vụ ở các nước phát triển đóng góp nhiều nhất trong cơ cấu GDP.
- ✖ Các nước phát triển có tốc độ tăng trưởng GDP không ổn định bằng các nước đang phát triển.
[Đúng/sai]
Câu 52: Cho bảng số liệu: Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới, giai đoạn 2000 - 2024 (Đơn vị: tỉ USD) [*Trị giá | Xuất khẩu | Nhập khẩu*] [*2000 | 8034,8 | 8003,7*] [*2015 | 21280,8 | 20815,8*] [*2024 | 23413,4 | 23826,9*] (Nguồn: UN, 2025)
- ✔ Trị giá xuất khẩu toàn thế giới giai đoạn 2000 - 2024 tăng liên tục.
- ✖ Trị giá nhập khẩu của thế giới năm 2015 lớn nhất.
- ✔ Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để so sánh trị giá xuất nhập khẩu thế giới, giai đoạn 2000 - 2024.
- ✔ Năm 2024, cán cân thương mại của thế giới có giá trị âm.
[Đúng/sai]
Câu 53: Cho thông tin sau: Các tổ chức quốc tế như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế. Đến năm 2024, WTO có 166 thành viên và Việt Nam là thành viên thứ 150 của tổ chức này từ năm 2007.
- ✔ Một trong những mục tiêu chính của WTO là thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hoá và dịch vụ trên toàn cầu.
- ✔ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đóng vai trò duy trì sự ổn định của hệ thống tiền tệ và hỗ trợ tài chính cho các thành viên.
- ✔ Tất cả các quốc gia khi gia nhập WTO đều phải tuân thủ các nguyên tắc tự do hoá thương mại và minh bạch hoá.
- ✖ Việc trở thành thành viên của WTO giúp các doanh nghiệp trong nước tránh được hoàn toàn rủi ro từ các vụ kiện thương mại.
[Đúng/sai]
Câu 54: Cho thông tin sau: Toàn cầu hoá kinh tế mang lại cả cơ hội và thách thức cho các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển. Sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các nền kinh tế ngày càng gia tăng. Bất kì biến động lớn nào về kinh tế trên thế giới cũng ảnh hưởng tới kinh tế của mỗi quốc gia.
- ✔ Gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế là một hệ quả tất yếu của quá trình toàn cầu hoá.
- ✔ Toàn cầu hoá giúp các nước đang phát triển có cơ hội tiếp cận nhanh chóng với nguồn vốn và công nghệ hiện đại.
- ✖ Quá trình toàn cầu hoá kinh tế luôn gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường tại các quốc gia đang phát triển.
- ✔ Để vượt qua thách thức của toàn cầu hoá, các quốc gia cần chú trọng đầu tư vào nguồn nhân lực và đổi mới công nghệ.
[Đúng/sai]
Câu 55: Cho thông tin sau: Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) là những tổ chức quan trọng thúc đẩy sự ổn định và tăng trưởng kinh tế. IMF tập trung vào hợp tác tiền tệ và ổn định tài chính toàn cầu, trong khi APEC hướng tới thúc đẩy tự do hoá thương mại và đầu tư trong khu vực.
- ✔ APEC là một diễn đàn liên kết kinh tế khu vực có sự tham gia chính thức của Việt Nam từ năm 1998.
- ✔ Một trong những mục tiêu của IMF là cung cấp các khoản hỗ trợ tài chính tạm thời cho thành viên gặp khó khăn.
- ✖ Tổ chức IMF thực hiện việc quản lí hệ thống tỉ giá hối đoái và sẵn sàng can thiệp vào kinh tế, chính trị của các quốc gia nếu thấy cần thiết.
- ✔ Sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các thành viên APEC đòi hỏi phải tăng cường giao lưu hàng hoá và tri thức.
[Đúng/sai]
Câu 56: Cho thông tin sau: Lãnh thổ Mỹ Latinh rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên khu vực này có nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau. Đới khí hậu xích đạo và cận xích đạo nằm ở quần đảo Ăng ti, đồng bằng La- nốt và đồng bằng A-ma-dôn với nhiệt độ nóng quanh năm và lượng mưa lớn, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và rừng.
- ✖ Đồng bằng A-ma-dôn chủ yếu thuộc đới khí hậu ôn đới gió mùa.
- ✔ Hoang mạc Atacama là khu vực có khí hậu khô hạn nhất Mỹ Latinh.
- ✔ Mỹ Latinh phát triển nền nông nghiệp với cơ cấu đa dạng chủ yếu do có nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau.
- ✔ Lãnh thổ Mỹ Latinh rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên nhiên thiên có sự phân hoá Bắc - Nam.
[Đúng/sai]
Câu 57: Cho thông tin sau: Bra-xin có quy mô GDP lớn, đứng đầu khu vực Mỹ La-tinh. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng GDP của quốc gia này không ổn định. Cơ cấu GDP có sự chuyển dịch rõ rệt với tỉ trọng ngành dịch vụ luôn chiếm ưu thế trong nền kinh tế.
- ✔ Bra-xin hiện là quốc gia có quy mô kinh tế lớn nhất trong khu vực Mỹ La-tinh.
- ✔ Việc duy trì tỉ trọng ngành dịch vụ ở mức cao cho thấy nền kinh tế Bra-xin đang chuyển dịch theo hướng hiện đại.
- ✖ Tốc độ tăng trưởng GDP không ổn định phản ánh tính tự chủ cao và khả năng chống chịu tốt của kinh tế Bra-xin trước các cú sốc toàn cầu.
- ✔ Để ổn định tốc độ tăng trưởng, Bra-xin cần giảm bớt sự lệ thuộc vào xuất khẩu nguyên liệu thô và tăng cường đầu tư vào công nghệ.
[Đúng/sai]
Câu 58: Cho thông tin sau: Năm 1957, Cộng đồng kinh tế châu Âu được thành lập với 6 quốc gia thành viên. Năm 1967, tổ chức này hợp nhất với Cộng đồng Than và Thép châu Âu và Cộng đồng Nguyên tử châu Âu thành Cộng đồng châu Âu. Ngày 01-11-1993, Hiệp ước Ma-xtrích có hiệu lực, đánh dấu sự thành lập chính thức của EU.
- ✔ Sự ra đời của EU bắt nguồn từ nhu cầu hợp tác kinh tế chặt chẽ giữa các quốc gia thành viên.
- ✔ Việc mở rộng thành viên qua các giai đoạn khác nhau nhằm gia tăng sức mạnh tổng hợp của khối. *[!m:$mathtype_1$]c) Tiến trình liên kết EU cho thấy sự chuyển dịch từ hợp tác kinh tế đơn thuần sang liên minh chính trị và pháp lí sâu rộng.
- ✖ Việc tham gia vào EU giúp các nước thành viên xóa bỏ hoàn toàn các rào cản về bản sắc văn hóa dân tộc.